Với tấm mút xốp EVA có keo 3mm cần cắt lỗ hoặc khoét theo bản vẽ, phần khó không nằm ở con số 3mm mà ở cách thể hiện biên dạng và hướng mặt keo. Một bản vẽ chỉ ghi kích thước ngoài có thể bỏ sót vị trí lỗ, khoảng cách tới mép hoặc chiều nhìn của chi tiết bất đối xứng. Hoàng Khải Nguyên nhận gia công cắt và bán lẻ theo yêu cầu; vật tư, màu, khả năng thực hiện biên dạng và thời gian được xác nhận cho từng đơn.
Tấm mút xốp EVA có keo 3mm cắt theo yêu cầu
Khách có thể đặt tấm phẳng để tự cắt hoặc gửi bản vẽ để nhận chi tiết đã cắt. Nếu đặt gia công, hãy cho biết có bao nhiêu mã chi tiết và số miếng mỗi mã. Không mặc định mọi lỗ nhỏ, góc nhọn hay mép hẹp đều có thể cắt theo mọi phương pháp; công nghệ, dung sai và cách kiểm sẽ được đối chiếu bản vẽ. Độ dày 3mm là quy cách danh nghĩa, không phải cam kết chính xác tuyệt đối tại mọi điểm.
Tham khảo mút xốp EVA tấm (foam) nếu đang xác định loại vật liệu. Với phiên bản có keo, bản vẽ phải bổ sung mặt phủ; không lấy hình ảnh vật tư làm bằng chứng về loại keo của tấm sẽ bàn giao.
Chuẩn bị bản vẽ biên ngoài và phần khoét
Kích thước tổng
Ghi chiều dài, chiều rộng và các cạnh tạo biên ngoài trên cùng hệ mốc. Nếu cạnh cong, cần đường cong hoặc mẫu có kích thước tham chiếu, không chỉ ảnh chụp chéo góc. Nêu tấm cần bàn giao là phôi hình chữ nhật hay chi tiết cuối cùng. Nếu cần nhiều chi tiết trên một tấm, danh sách số lượng và cách tách chi tiết phải được trao đổi trước khi tính vật tư.
Vị trí lỗ và khoảng cách mép
Định vị tâm lỗ, kích thước lỗ và khoảng cách từ lỗ tới hai cạnh mốc; với vùng khoét không tròn, gửi biên dạng đầy đủ. Không để bên gia công tự chọn đường kính lỗ theo ảnh mẫu. Chỉ rõ lỗ xuyên qua nền EVA hay có yêu cầu khác về lớp keo để cùng đánh giá khả năng làm. Nếu bản vẽ có phần khoét nhìn giống nhau ở hai phía nhưng không đối xứng, thêm ký hiệu mặt trước và chiều lắp.

Chỉ rõ mặt có keo trên bản vẽ
Viết “mặt có keo” ngay trên hình chiếu hoặc mặt cắt, kèm mũi tên nhìn vào chi tiết. Với lỗ và góc không đối xứng, ghi mặt trước/sau để khi đảo tấm gia công không ra chi tiết đối gương. Một mặt keo là phương án trình bày chính; hai mặt có thể trao đổi theo yêu cầu khi biết cả hai bề mặt lắp. Không tự hứa phủ keo chọn vùng hoặc một loại keo dùng được trên mọi nền. Nêu vật liệu nền sẽ dán và điều kiện sử dụng nếu chúng quan trọng.
Kiểm tra mẫu tấm trước khi chốt số lượng
| Hạng mục bản vẽ | Kích thước cần ghi | Hướng mặt keo |
|---|---|---|
| Biên ngoài | Dài, rộng, đường cong và mốc đo | Đánh dấu mặt nhìn trên hình chiếu |
| Lỗ/khoét | Kích thước, tâm và khoảng cách mép | Kiểm khi đặt mẫu vào đúng chiều lắp |
| Độ dày | Danh nghĩa 3mm, cách tính nền hay thành phẩm | Giấy lót và mặt phủ ghi riêng |
| Số lượng | Số miếng theo mã và số bộ | Phân biệt chi tiết trái/phải |
So mẫu cắt với bản vẽ ở biên ngoài, lỗ, hướng keo rồi mới xác nhận số lượng. Gửi file bản vẽ hoặc mẫu có thước, độ dày danh nghĩa, màu nếu yêu cầu và thông tin nền dán cho HKN. Công ty nhận cắt, bán lẻ; tình trạng hàng và tiến độ được xác nhận theo đơn. Xem thêm danh mục mút EVA tấm để định vị nhóm phôi.
Câu hỏi thường gặp
Có nhận cắt lỗ hoặc khoét theo bản vẽ không?
Có nhận xem yêu cầu gia công. Khả năng thực hiện từng lỗ, phần khoét và yêu cầu sai lệch phải được đối chiếu bản vẽ cụ thể trước khi chốt.
Cần đánh dấu mặt keo thế nào?
Ghi mặt trước/sau và mũi tên hướng nhìn trên bản vẽ; đặt thử mẫu theo đúng chiều lắp để tránh chi tiết bị đảo gương.