Khi đặt tấm mút xốp EVA có keo 8mm cho vị trí lắp cụ thể, bản vẽ nên phân biệt kích thước danh nghĩa với sai lệch khách cho phép. “8mm” tự nó không có nghĩa mọi điểm đo phải chính xác tuyệt đối hoặc chiều dày đã bao gồm keo và giấy lót. Hoàng Khải Nguyên nhận cắt theo yêu cầu, bán lẻ và trao đổi cách kiểm tấm theo hồ sơ từng đơn. Khổ, màu, lớp keo, vật tư sẵn và thời gian được xác nhận trước khi chốt.
Tấm mút xốp EVA có keo 8mm theo kích thước đặt
Đặt tấm phẳng cần ghi dài × rộng, độ dày danh nghĩa và số tấm. Nếu là tấm cắt theo biên dạng, kèm lỗ, góc và phần khoét trên bản vẽ. Không nên dùng ảnh cuộn vật tư để suy ra khổ hoặc độ dày của tấm sẽ cắt. Độ dày nền EVA và độ dày toàn bộ vật liệu còn giấy lót là hai cách diễn đạt khác nhau; hãy xác nhận phần nào được gọi là 8mm trong đơn.
Nhóm mút xốp EVA tấm (foam) giúp xem vật liệu liên quan. Với tấm có keo 8mm, cần tiếp tục ghi mặt phủ và phương pháp nhận hàng; không mượn dung sai hoặc khổ của bài tham khảo làm điều kiện mặc định.
Những kích thước cần chốt trên bản vẽ
Dài, rộng và dày
Ghi đơn vị mm trên mọi kích thước, đánh dấu cạnh mốc và chỉ rõ đó là kích thước tấm phôi hay chi tiết thành phẩm. Nếu độ dày 8mm chỉ tính nền EVA, nói rõ; nếu khách cần kiểm cả lớp keo, phải thống nhất điều kiện đo của đúng mã. Giấy lót thường được bóc khi sử dụng, nên không nên tự tính vào chiều dày làm việc. Một mặt hoặc hai mặt keo là thông tin khác, không suy ra từ chữ 8mm.
Phần khoét nếu có
Ghi kích thước lỗ, vị trí tâm, khoảng cách mép và chiều nhìn. Nếu có phần thừa để khách tự cắt tại chỗ, tách phần đó khỏi kích thước chi tiết cuối. Một phần khoét nhỏ hoặc cạnh mỏng có thể cần xem lại khả năng gia công và cách đo, vì vậy gửi bản vẽ đầy đủ thay vì chỉ hình phác không tỷ lệ.

Trao đổi sai lệch cho phép trước khi gia công
Nếu dự án có yêu cầu sai lệch dài, rộng, dày hoặc vị trí lỗ, ghi từng loại trên bản vẽ. HKN sẽ đối chiếu khả năng cung cấp vật tư và gia công trước khi nhận. Không có một dung sai chung có thể tự ghi cho mọi tấm EVA có keo, nhất là khi chưa biết cách đo, điều kiện bảo quản và cấu tạo mẫu. Nếu yêu cầu chặt, hai bên nên thống nhất phương pháp đo, dụng cụ, điểm đo và trạng thái tấm lúc kiểm.
Chỉ nhìn bằng mắt giúp phát hiện một số lỗi ngoại quan, không thay việc đo kích thước. Khi có mẫu thử, đối chiếu với cùng bản vẽ và điều kiện đo đã thống nhất; ghi vị trí lệch nếu cần chỉnh. Không hứa sai lệch bằng không hoặc tự đặt con số ± chưa có thỏa thuận.
Bảng kiểm nhận tấm theo thỏa thuận
| Kích thước danh nghĩa | Yêu cầu sai lệch của khách | Cách đối chiếu thỏa thuận |
|---|---|---|
| Dài × rộng tấm hoặc chi tiết | Ghi riêng từng chiều nếu cần | Đo theo cạnh mốc trên bản vẽ |
| Dày 8mm theo cách tính đã chốt | Nêu mức chấp nhận nếu dự án yêu cầu | Thống nhất trạng thái có/không giấy lót |
| Lỗ và vùng khoét | Ghi vị trí, kích thước cần kiểm | Đo theo mốc và chiều nhìn |
| Mặt keo, số lượng | Ghi một/hai mặt và số tấm | Quan sát hướng phủ, đếm theo mã |
Gửi bản vẽ, yêu cầu sai lệch, dài × rộng × dày danh nghĩa 8mm, mặt keo, nền dán và số lượng để HKN xác nhận khả năng cắt và báo giá. HKN nhận bán lẻ; tình trạng hàng và thời gian thực hiện được xác nhận theo đơn. Tham khảo danh mục mút EVA tấm khi cần đối chiếu nhóm phôi.
Câu hỏi thường gặp
8mm có bao gồm lớp keo không?
Cần ghi rõ trong yêu cầu: 8mm cho nền EVA hay thành phẩm. Lớp keo và giấy lót không được tự cộng hoặc trừ bằng một giá trị chung.
Có thể yêu cầu dung sai riêng không?
Có thể gửi yêu cầu và phương pháp đo dự kiến. HKN sẽ đối chiếu khả năng thực hiện với bản vẽ và vật tư cụ thể trước khi xác nhận.